Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 5
-(으)십사 하다
kính xin (người trên) làm…
Cấp 5 · TOPIK II · cao cấp
Cách dùng
Cách rất lịch sự để thuật lại lời nhờ vả đối với người trên. Thường đi sau là 부탁(을) 드리다, 청하다, hoặc -(으)십사 하는 (마음/부탁).
Cách chia
| 오다 | → 오십사 |
| 읽다 | → 읽으십사 |
| 도와주다 | → 도와주십사 |
| 참석하다 | → 참석해 주십사 |
Người thực hiện là người được kính trọng, nên dùng kính ngữ -(으)시- cho hành động của họ: ✗ 봐 드리십사.
Ví dụ
선생님께 추천서를 써 주십사 부탁드렸습니다.
Em đã kính nhờ thầy viết giúp thư giới thiệu.
많이 참석해 주십사 하는 마음으로 초대장을 보냈습니다.
Chúng tôi đã gửi thiệp mời với mong muốn quý vị đến dự đông đủ.
So sánh với mẫu tương tự
-(으)라고 하다 / -아/어 달라고 하다 là lời nhờ gián tiếp thông thường; -(으)십사 trang trọng và khiêm nhường, chỉ dùng với người trên.