Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 4
-아/어서 그런지
có lẽ vì…, chắc là do…
Cấp 4 · TOPIK II · trung cấp
Cách dùng
Nêu một lý do có khả năng nhưng không chắc chắn cho vế 2: người nói không chắc đây chính xác là nguyên nhân. -아/어서인지 là biến thể mang tính văn viết hơn một chút.
Cách chia
| 못 자다 | → 못 자서 그런지 |
| 춥다 | → 추워서 그런지 |
| 주말 | → 주말이라서 그런지 |
Vế 2 mô tả một tình huống; không thể là mệnh lệnh hay đề nghị.
Ví dụ
어젯밤에 잠을 못 자서 그런지 머리가 아파요.
Có lẽ vì đêm qua không ngủ được nên mình bị đau đầu.
주말이라서 그런지 공원에 사람이 많네요.
Chắc vì là cuối tuần nên công viên đông người quá.
So sánh với mẫu tương tự
-아/어서 (G1-019) và -기 때문에 (G2-007) nêu lý do như một sự thật; -아/어서 그런지 nói một cách dè dặt.