Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 2
-기 때문에
vì, bởi vì; N 때문에 = vì N
Cấp 2 · TOPIK I · sơ cấp
Cách dùng
Đưa ra lý do hoặc nguyên nhân rõ ràng; nghe trang trọng và nhấn mạnh hơn -아/어서. Có thể đặt thì quá khứ phía trước (늦었기 때문에). Với danh từ: N 때문에 'vì N', N이기 때문에 'vì là N'.
Cách chia
| 바쁘다 | → 바쁘기 때문에 |
| 먹었다 | → 먹었기 때문에 |
| 학생 | → 학생이기 때문에 |
| 눈 | → 눈 때문에 |
Thông thường không theo sau bởi mệnh lệnh hay lời rủ: ✗ 비가 오기 때문에 우산을 가져가세요 → 비가 오니까 … . ✗ 학생 때문에 할인돼요 (= vì một học sinh nào đó) → 학생이기 때문에 할인돼요.
Ví dụ
내일 시험이 있기 때문에 오늘은 못 놀아요.
Ngày mai có bài thi nên hôm nay tôi không đi chơi được.
눈 때문에 비행기가 늦게 출발했어요.
Vì tuyết nên máy bay đã cất cánh muộn.
So sánh với mẫu tương tự
-아/어서 là vĩ tố liên kết chỉ lý do thường ngày (không đặt thì quá khứ phía trước); -(으)니까 cho phép mệnh lệnh và lời rủ; -는 바람에 dùng cho nguyên nhân bất ngờ dẫn đến kết quả xấu.