Pocket Korean

Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 4

-거든

nếu, khi (đi sau là lời yêu cầu, đề nghị hay ý định)

Cấp 4 · TOPIK II · trung cấp

Cách dùng

Câu điều kiện chủ yếu dùng trong văn nói khi vế 2 là mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị hoặc ý định của người nói (-(으)세요, -(으)ㄹ게요, -(으)려고 해요, v.v.).

Cách chia

도착하다→ 도착하거든
있다→ 있거든
바쁘다→ 바쁘거든

Vế 2 không thể là câu trần thuật sự thật đơn thuần: ✗ 봄이 오거든 꽃이 핍니다 → 봄이 오면 꽃이 핍니다. Đừng nhầm với đuôi câu -거든요 'chả là, (vì)'.

Ví dụ

So sánh với mẫu tương tự

-(으)면 (G1-028) dùng được với mọi loại vế 2. -거든요 (G2-034) là đuôi câu nêu lý do; vĩ tố liên kết -거든 nghĩa là 'nếu'.

Mẫu liên quan