Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 1
-(으)면
nếu; khi (mỗi khi)
Cấp 1 · TOPIK I · sơ cấp
Cách dùng
Diễn tả điều kiện ('nếu') hoặc tình huống chung/lặp lại ('mỗi khi'). Theo sau có thể là bất kỳ loại câu nào, kể cả mệnh lệnh và lời rủ.
Cách chia
| 가다 | → 가면 |
| 먹다 | → 먹으면 |
| 춥다 | → 추우면 |
| 학생 | → 학생이면 |
Với một sự việc đơn lẻ trong quá khứ, dùng -았/었을 때, không dùng -(으)면: ✗ 어제 집에 가면 → 어제 집에 갔을 때. Không thêm yếu tố tương lai cho điều kiện đơn giản: ✗ 비가 오겠으면 → 비가 오면.
Ví dụ
시간이 있으면 같이 영화 봐요.
Nếu có thời gian thì cùng xem phim nhé.
봄이 되면 꽃이 많이 피어요.
Khi mùa xuân đến, hoa nở rất nhiều.
So sánh với mẫu tương tự
-(으)ㄹ 때 chỉ đánh dấu thời điểm ('vào lúc'); -(으)면 là điều kiện. -(으)면 되다 nghĩa là 'chỉ cần'.