Pocket Korean

Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 5

-아/어서야

phải đến khi… mới; (với câu hỏi) nếu… thì làm sao…

Cấp 5 · TOPIK II · cao cấp

Cách dùng

1) Vế 2 chỉ xảy ra vào thời điểm muộn đó (= mãi đến… mới). 2) Với câu hỏi tu từ hoặc -겠어요, nó mang ý phê phán: 'làm thế này thì làm sao…?'.

Cách chia

넘다→ 넘어서야
오다→ 와서야
하다→ 해서야
듣다→ 들어서야

Không dùng -았/었- trước -아/어서야.

Ví dụ

So sánh với mẫu tương tự

-고서야 chỉ dùng cho hành động; -아/어서야 còn dùng được với thời gian, tính từ và trạng thái. -아/어야 là điều kiện ('chỉ khi'), không phải thời điểm đã xảy ra.

Mẫu liên quan