Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 5
-자
vừa… thì, ngay khi (… thì); N이자 'vừa là N vừa là'
Cấp 5 · TOPIK II · cao cấp
Cách dùng
Vế 2 xảy ra ngay sau vế 1, thường là kết quả của nó hoặc điều được nhận thấy. Thường gặp trong văn kể chuyện và văn viết. N이자 N nghĩa là 'vừa là N vừa là N' (가수이자 배우 'vừa là ca sĩ vừa là diễn viên').
Cách chia
| 열다 | → 열자 |
| 먹다 | → 먹자 |
| 도착하다 | → 도착하자 |
| 가수 | → 가수이자 |
Không gắn thì trước -자 (✗ 열었자). Vế 2 thường ở quá khứ và không thể là mệnh lệnh hay đề nghị: ✗ 도착하자 전화하세요 → 도착하자마자 … .
Ví dụ
문을 열자 고양이가 뛰어나갔어요.
Vừa mở cửa thì con mèo chạy vụt ra ngoài.
버스에서 내리자 비가 쏟아지기 시작했어요.
Vừa xuống xe buýt thì trời bắt đầu mưa như trút.
So sánh với mẫu tương tự
-자마자 nhấn mạnh tính tức thì và có thể đi sau là mệnh lệnh; -자 mang tính kể chuyện hơn và thường ngụ ý nguyên nhân. -기(가) 무섭게 là cách nói phóng đại 'ngay giây phút'.