Mẫu ngữ pháp tiếng Hàn › Cấp 2
-아/어도
dù, cho dù, mặc dù
Cấp 2 · TOPIK I · sơ cấp
Cách dùng
Mệnh đề thứ hai vẫn đúng bất kể mệnh đề thứ nhất nói gì. Hay đi với 아무리 'dù … đến đâu'. Dùng cho cả tình huống thực tế lẫn giả định.
Cách chia
| 먹다 | → 먹어도 |
| 바쁘다 | → 바빠도 |
| 듣다 | → 들어도 |
| 학생 | → 학생이어도 |
Đừng nhầm với -아/어도 되다 (cho phép): 먹어도 돼요 = bạn được ăn. 이다 → 이어도/여도 (학생이어도, 친구여도).
Ví dụ
아무리 바빠도 아침은 꼭 먹어요.
Dù bận đến đâu, tôi vẫn nhất định ăn sáng.
이 노래는 여러 번 들어도 계속 좋아요.
Bài hát này nghe bao nhiêu lần vẫn thấy hay.
So sánh với mẫu tương tự
-아/어도 되다 thêm 되다 để cho phép; -더라도 là sự nhượng bộ mạnh hơn, mang tính giả định hơn; -(으)면서도 nối hai sự thật trái ngược cùng đúng một lúc.